QUY ĐỊNH VỀ GS, PGS CỦA LIÊN BANG NGA

 

GS. TSKH. Nguyễn Ngọc Huệ, Ủy viên Thư ký, Văn phòng HĐCDGSNN

 

 

CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA

 

QUYẾT ĐỊNH № 1139 ngày 10/12/2013

 

VỀ TRÌNH TỰ PHONG HỌC HÀM

Theo mục 2.2, Điều 4 Luật Liên bang “Về khoa học và chính sách khoa học – kỹ thuật quốc gia”, Chính phủ Liên bang Nga quyết định:

1. Phê duyệt các văn bản đính kèm:

- Quy định về việc phong học hàm;

- Các sửa đổi đối với Quy định về hội đồng chấm luận án tối cao thuộc Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga, được phê chuẩn theo Quyết định №836 ngày 23/9/2013 của Chính phủ Liên bang Nga “Về việc phê duyệt Quy định về hội đồng chấm luận án tối cao thuộc Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga” (Bộ luật Liên bang Nga,  2013, № 40, trang 5072).

2. Quyết định:

- Học hàm đã được phong trước đây của cán bộ khoa học cao cấp, phó giáo sư bộ môn tương đương với học hàm phó giáo sư, học hàm giáo sư bộ môn – tương đương với học hàm giáo sư;

- Các văn bản về việc phong học hàm, tước và phục hồi học hàm được gửi tới Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga trước ngày 01/09/2013, được xét theo trình tự hiện hành trước khi Quyết định này có hiệu lực, nhưng không muộn hơn ngày 01/01/2014;

3. Chấm dứt hiệu lực:

Quyết định № 194 ngày 29/3/2002 Của chính phủ Liên bang Nga "Về việc phê duyệt Quy định về trình tự phong học hàm" (Bộ luật Liên bang Nga, 2002, № 14, trang 1302);

Quyết định № 228 ngày 20/4/2006 Của chính phủ Liên bang Nga "về việc sửa đổi Quy định về trình tự phong học hàm, được phê chuẩn tại Quyết định № 194 ngày 29/3/2002 Của chính phủ Liên bang Nga " (Bộ luật Liên bang Nga, 2006, № 17, trang 1881);

Quyết định № 390 ngày 6/5/2009 Của chính phủ Liên bang Nga "về việc sửa đổi Quy định về trình tự phong học hàm" (Bộ luật Liên bang Nga, 2009, № 19, trang 2347);

Quyết định № 476 ngày 20/6/2011 Của chính phủ Liên bang Nga "về việc sửa đổi và công nhận mất hiệu lực đối với một số văn bản của chính phủ Liên bang Nga về vấn đề phong học hàm" (Bộ luật Liên bang Nga, 2011, № 26, trang 3800).

 

Chủ tịch Chính phủ Liên bang Nga

D.Medvedev

Đã phê duyệt

Theo Quyết định № 1139 ngày 10/12/2013 của Chính phủ Liên bang Nga

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHONG HỌC HÀM

 

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG.

1. Quy định này xác định trình tự phong học hàm phó giáo sư và giáo sư (dưới đây gọi là học hàm), trong đó có các tiêu chí để được phong học hàm, các yêu cầu đối với những người đề nghị được phong học hàm, trình tự xem xét các công tác kiểm tra để phong học hàm, cũng như các cơ sở và trình tự tước và khôi phục học hàm.

2. Học hàm được phong theo các chuyên ngành khoa học phù hợp với Danh mục chuyên ngành của các cán bộ khoa học do Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga phê chuẩn (dưới dây gọi là Chuyên ngành khoa học).

3. Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga phong học hàm căn cứ vào hồ sơ được đệ trình bởi: cơ sở đào tạo đại học có thực hiện các chương trình đào tạo đại học được nhà nước chứng nhận, và (hoặc) thực hiện các chương trình nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở giáo dục đại học, các tổ chức đào tạo bổ túc chuyên môn có thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở đào tạo đại học, các tổ chức khoa học có thực hiện các chương trình đào tạo trình độ đại học được nhà nước chứng nhận, và (hoặc) các chương trình nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở đào tạo đại học, mà tại đó người đề nghị được phong học hàm đang làm việc (thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc việc làm khác tương đương theo hợp đồng, phục vụ tại các tổ chức nội chính Liên bang Nga)  (dưới đây gọi là Tổ chức).

4. Việc phong học hàm được xác nhận bởi Giấy chứng nhận phong học hàm phó giáo sư hoặc học hàm giáo sư. Mẫu Giấy chứng nhận phong học hàm, các yêu cầu kỹ thuật đối với việc này, cũng như trình tự lập và cấp Giấy chứng nhận được phê duyệt bởi Bộ Giáo dục và Khoa học Liên bang Nga. Giấy chứng nhận về việc phong học hàm được cấp trên cơ sở các quyết định của Bộ Giáo dục và Khoa học Liên bang Nga.

5. Học hàm có thể được phong cho những người làm công tác sư phạm và khoa học (nghiên cứu khoa học) tại các tổ chức có trình độ sư phạm cao, có kiến thức chuyên ngành sâu rộng và thành tựu khoa học, cũng như những người đề nghị phong học hàm cho họ đáp ứng yêu cầu (dưới đây gọi là “ứng viên”).

6. Việc xét phong học hàm cho các ứng viên thực hiện tại cuộc họp của Tổ chức сhuyên trách (hội đồng khoa học, hội đồng khoa học – kỹ thuật hoặc các Tổ chức chuyên trách khác có thẩm quyền giải quyết các vấn đề này) (dưới đây gọi là Hội đồng) của tổ chức, mà ứng viên đang làm việc (thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc việc làm khác tương đương theo hợp đồng, phục vụ tại các tổ chức nội chính Liên bang Nga). Khi nhất trí, Hội đồng của Tổ chức sẽ giới thiệu ứng viên cho học hàm phó giáo sư hoặc giáo sư.

7.  Để giới thiệu ứng viên được phong học hàm theo chuyên ngành khoa học của tổ chức mà ứng viên đang làm việc (thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc thực hiện công tác khác tương đương theo hợp đồng, phục vụ tại các tổ chức nội chính Liên bang Nga), phải đệ trình lên Bộ Giáo dục và Khoa học Liên bang Nga các văn bản cần thiết để xét phong học hàm cho ứng viên theo chuyên ngành khoa học được nêu trong các văn bản đó (dưới đây được gọi là Hồ sơ) theo mẫu quy định của Bộ.

II. CÁC TIÊU CHÍ PHONG HỌC HÀM VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC PHONG HỌC HÀM THEO CHUYÊN MÔN KHOA HỌC.

8.  Học hàm giáo sư được phong cho cán bộ khoa học hoặc cán bộ giảng dạy – nghiên cứu đề nghị được phong học hàm, nếu tại thời điểm đệ trình Hồ sơ lên Hội đồng thuộc Tổ chức,  người đó đáp ứng các yêu cầu sau:

а) có ấn phẩm khoa học và công trình khoa học đã được đăng, cũng như đang giảng dạy ở bậc giáo dục chuyên nghiệp cấp cao;

b) có học vị Tiến sĩ khoa học hoặc học vị đã được phong ở nước ngoài được Nga công nhận, mà người sở hữu học vị này cũng được hưởng các quyền lợi về học vấn và chuyên môn như tiến sĩ khoa học.

 c) làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm, và ở đó họ giữ các chức vụ:  

chức vụ giáo sư, trưởng bộ môn, trưởng khoa, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo phụ trách công tác khoa học (nghiên cứu khoa học, học tập, phương pháp giảng dạy – học tập) của một chi nhánh hoặc một viện thuộc Tổ chức đó, hiệu phó thứ nhất, hiệu phó, hiệu trưởng, cán bộ khoa học chính hoặc trưởng phòng Phòng (ban, bộ môn, phòng thí nghiệm) khoa học, nghiên cứu khoa học hoặc thiết kế-thử nghiệm – đối với cán bộ của các cơ sở đào tạo đại học có thực hiện các chương trình đào tạo đại học được nhà nước chứng nhận, và (hoặc) thực hiện các chương trình nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở giáo dục đại học, cũng như của các tổ chức đào tạo bổ túc chuyên môn có thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở đào tạo đại học;

vị trí giám đốc, phó giám đốc, cán bộ nghiên cứu khoa học chính, trưởng, phó Phòng (ban, bộ môn, phòng thí nghiệm) khoa học, nghiên cứu khoa học hoặc thiết kế-thử nghiệm, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo phụ trách công tác khoa học (nghiên cứu khoa học, học tập, phương pháp giảng dạy – học tập) của một chi nhánh thuộc Tổ chức đó – đối với cán bộ của tổ chức khoa học có thực hiện các chương trình đào tạo trình độ đại học được nhà nước chứng nhận, và (hoặc) các chương trình nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở đào tạo đại học;

một trong các chức vụ nêu trong đoạn 2 và đoạn 3 của tiểu mục này, hoặc chức vụ lãnh đạo khoa, lãnh đạo viện, trưởng bộ môn hoặc phó trưởng bộ môn, hoặc chức vụ nằm trong danh sách được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang mà theo luật liên bang quy định việc phục vụ trong quân đội hoặc công tác khác tương đương, bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang trong lĩnh vực nội chính, và chức vụ tương đương với một trong những chức vụ nêu trong đoạn 2 và đoạn 3 của tiểu mục này, - đối với những người đã hoàn thành thời gian phục vụ trong quân ngũ hoặc công việc khác tương đương theo hợp đồng, phục vụ tại các cơ quan nội chính Liên bang Nga

d) có học hàm phó giáo sư không dưới 3 năm từ ngày được phong học hàm đó.

9. Các tiêu chí phong học hàm giáo sư là:

а)  có thâm niên làm việc liên tục (phục vụ liên tục trong quân đội hoặc công tác tương đương khác theo hợp đồng, phục vụ tại các tổ chức nội chính Liên bang Nga) không dưới 2 năm ở các vị trí nêu trong tiểu mục “c”, mục 8 của Quy định này;

b) thực hiện hoạt động sư phạm không dưới 0,25 mức lương (trong đó có kiêm nhiệm) đối với các chương trình đào tạo đại học và (hoặc) đào tạo chuyên ngành bổ sung theo chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ, ở tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm; 

c) có thâm niên hoạt động khoa học và hoạt động sư phạm không dưới 10 năm tại các tổ chức, trong đó thâm niên không dưới 5 năm hoạt động sư phạm theo chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ;

d) đào tạo với tư cách giáo viên hướng dẫn khoa học hoặc chuyên viên tư vấn khoa học cho không dưới 3 người (đối với cán bộ của tổ chức giáo dục) và cho không dưới 5 người (đối với cán bộ của tổ chức khoa học) được phong học vị mà đề tài nghiên cứu của chỉ một người trong số đó trùng với chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ;

e) có không dưới 50 ấn phẩm và công trình khoa học (tính cả đồng tác giả) đã được công bố, bao gồm các bằng sáng chế hặc các đối tượng sở hữu trí tuệ khác được sử dụng trong quá trình giáo dục. Khi đó, trong 5 năm gần nhất theo chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ của ứng viên, phải xuất bản không dưới 3 ấn phẩm giáo dục và không dưới 5 công trình khoa học. Các công trình khoa học phải được công bố trong các ấn phẩm khoa học được đồng nghiệp thẩm định, yêu cầu với các ấn phẩm này và quy tắc lập danh mục các ấn phẩm này theo trình tự thông tin được quy định bởi Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga (dưới đây gọi là ấn phẩm được bình duyệt).

Đối với các công trình khoa học có chứa các thông tin là bí mật nhà nước hoặc bí mật khác được pháp luật bảo vệ, yêu cầu đối với việc công bố trong các ấn phẩm được bình duyệt là không áp dụng;

 f) có sách giáo khoa (giáo trình học tập) mà tác giả sách là ứng viên, hoặc có không dưới 3 sách giáo khoa (giáo trình) mà đồng tác giả sách là ứng viên, các sách này xuất bản trong vòng 10 năm gần đây theo chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ.

10. Học hàm phó giáo sư được phong cho cán bộ nghiên cứu khoa học hoặc cán bộ giảng dạy-nghiên cứu được đề nghị phong học hàm, nếu tại thời điểm đệ trình hồ sơ lên Hội đồng của Tổ chức, cán bộ đó đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có sách và công trình khoa học đã được công bố, giảng dạy hoặc thực hiện các công tác khác ở mức độ chuyên môn cấp cao;

b) Có học vị Tiến sĩ khoa học hoặc học vị tiến sĩ hoặc học vị đã được phong ở nước ngoài được Nga công nhận, mà người sở hữu học vị này cũng được hưởng các quyền lợi về học vấn và chuyên môn như tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ.

 c) Làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm, và tại đó họ giữ các chức vụ:  

Chức vụ phó giáo sư,  chức vụ giáo sư, trưởng bộ môn, trưởng khoa, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo phụ trách công tác khoa học (nghiên cứu khoa học, học tập, phương pháp giảng dạy – học tập) của một chi nhánh hoặc một viện thuộc Tổ chức đó, hiệu phó thứ nhất, hiệu phó, hiệu trưởng, cán bộ khoa học chính, cán bộ khoa học phụ trách, cán bộ khoa học chủ chốt hoặc trưởng phòng Phòng (ban, bộ môn, phòng thí nghiệm) khoa học, nghiên cứu khoa học hoặc thiết kế-thử nghiệm – đối với cán bộ của các cơ sở đào tạo đại học có thực hiện các chương trình đào tạo đại học được nhà nước chứng nhận, và (hoặc) thực hiện các chương trình nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở giáo dục đại học, cũng như của các tổ chức đào tạo bổ túc chuyên môn có thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở đào tạo đại học;

Vị trí giám đốc, phó giám đốc, cán bộ nghiên cứu khoa học chính, cán bộ nghiên cứu khoa học phụ trách hoặc trưởng, phó Phòng (ban, bộ môn, phòng thí nghiệm) khoa học, nghiên cứu khoa học hoặc thiết kế-thử nghiệm, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo phụ trách công tác khoa học (nghiên cứu khoa học, học tập, phương pháp giảng dạy – học tập) của một chi nhánh thuộc Tổ chức đó – đối với cán bộ của tổ chức khoa học có thực hiện các chương trình đào tạo trình độ đại học được nhà nước chứng nhận, và (hoặc) các chương trình nâng cao trình độ và chương trình đào tạo lại theo chuyên ngành trên cơ sở đào tạo đại học;

Một trong các chức vụ nêu trong đoạn 2 và đoạn 3 của tiểu mục này, hoặc chức vụ lãnh đạo khoa, lãnh đạo viện, trưởng bộ môn hoặc phó trưởng bộ môn, hoặc chức vụ nằm trong danh sách được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang mà theo luật liên bang quy định việc phục vụ trong quân đội hoặc công tác khác tương đương, bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang trong lĩnh vực nội chính, và chức vụ tương đương với một trong những chức vụ nêu trong đoạn 2 và đoạn 3 của tiểu mục này, - đối với những người đã hoàn thành thời gian phục vụ trong quân ngũ hoặc công việc tương đương khác theo hợp đồng, phục vụ tại các cơ quan nội chính Liên bang Nga

11. Các tiêu chí phong học hàm phó giáo sư là:

а)  Có thâm niên làm việc liên tục (phục vụ liên tục trong quân đội hoặc công tác tương đương khác theo hợp đồng, phục vụ tại các tổ chức nội chính Liên bang Nga) không dưới 2 năm ở các vị trí nêu trong tiểu mục “c”, mục 10 của Quy định này;

b) thực hiện hoạt động sư phạm không dưới 0,25 mức lương (trong đó có kiêm nhiệm) đối với các chương trình đào tạo đại học và (hoặc) đào tạo chuyên ngành bổ sung theo chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ, ở tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm; 

c) có thâm niên hoạt động khoa học và hoạt động sư phạm không dưới 5 năm tại các tổ chức, trong đó thâm niên không dưới 3 năm hoạt động sư phạm theo chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ;

d) có không dưới 20 ấn phẩm giáo khoa và công trình khoa học (tính cả đồng tác giả) đã được công bố, bao gồm các bằng sáng chế hặc các đối tượng sở hữu trí tuệ khác được sử dụng trong quá trình giáo dục. Khi đó, trong 3 năm gần nhất phải xuất bản không dưới 2 ấn phẩm giáo khoa và không dưới 3 công trình khoa học theo chuyên ngành khoa học nêu trong hồ sơ. Các công trình khoa học phải được in trong các ấn phẩm khoa học được bình duyệt.

Đối với các công trình khoa học có chứa các thông tin là bí mật nhà nước hoặc bí mật khác được pháp luật bảo vệ, yêu cầu đối với việc công bố trong các ấn phẩm được bình duyệt là không áp dụng;

III. CÁC TIÊU CHÍ PHONG HỌC HÀM TRONG LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ PHONG HỌC HÀM TRONG LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT

12. Học hàm giáo sư trong lĩnh vực nghệ thuật theo chuyên ngành khoa học được phong cho ứng viên chưa có học vị tiến sĩ khoa học, nếu như tại ngày đệ trình hồ sơ lên Hội đồng của Tổ chức, họ đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có ấn phẩm giáo dục và công trình khoa học đã được công bố, giảng dạy hoặc thực hiện các công việc khác ở cấp độ chuyên môn cao cấp;

b) Có trình độ cao cấp;

c) Được phong tặng danh hiệu danh dự của Liên bang Nga, nước Nga Xô Viết hoặc các nước cộng hòa thành viên Liên Xô cũ (nghệ sĩ nhân dân, họa sĩ nhân dân, kiến trúc sư nhân dân, nhà hoạt động nghệ thuật công huân, nghệ sĩ công huân, họa sĩ công huân, kiến trúc sư công huân) hoặc là người được nhận giải thưởng (người được cấp bằng), theo quy định, không dưới 3 triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga theo ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ (khi đó danh hiệu của người nhận giải thưởng (người được cấp bằng) tại triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga được tính trong trường hợp, nếu người đề nghị được phong học hàm nhận danh hiệu đó trong thời gian học tại tổ chức đào tạo đại học hoặc khi kết thúc);

d) Làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm;

e) Giữ chức vụ giáo sư, trưởng bộ môn, trưởng khoa, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo của một chi nhánh hoặc một viện thuộc tổ chức giới thiệu nhận học hàm, hiệu phó thứ nhất, hiệu phó, hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc, trưởng bộ môn hoặc cấp phó bộ môn, hoặc chức vụ nằm trong danh sách được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang mà theo luật liên bang quy định việc phục vụ trong quân đội hoặc công tác khác tương đương, bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang trong lĩnh vực nội vụ;

f) Có học hàm phó giáo sư không dưới 3 năm từ ngày được phong tặng.

13.  Các tiêu chí phong tặng học hàm giáo sư trong lĩnh vực nghệ thuật là:

а)  có thâm niên làm việc liên tục không dưới 2 năm ở các vị trí nêu trong tiểu mục “e”, mục 12 của Quy định này;

b) thực hiện hoạt động sư phạm không dưới 0,25 mức lương (trong đó có kiêm nhiệm) theo chuyên ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ; 

c) có thâm niên hoạt động sư phạm  không dưới 10 năm tại các tổ chức, trong đó không dưới 3 năm thâm niêm hoạt động sư phạm theo lĩnh vực nghệ thuật nêu trong Hồ sơ;

c) sau khi được phong hàm phó giáo sư, đào tạo không dưới 3 người đạt giải (người được cấp bằng) tại các triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga theo ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ;

 d) sau khi được phong hàm phó giáo sư, có không dưới 3 công trình khoa học và ấn phẩm giáo dục (tính cả đồng tác giả) đã được công bố, và không dưới 10 tác phẩm theo ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ; 

14. Học hàm phó giáo sư trong lĩnh vực nghệ thuật theo chuyên ngành khoa học được phong cho ứng viên chưa có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, nếu tại ngày đệ trình hồ sơ lên Hội đồng của tổ chức, họ đảm bảo các  yêu cầu sau:

a) có ấn phẩm giáo dục và công trình khoa học đã được công bố, giảng dạy hoặc thực hiện các công việc khác ở cấp độ chuyên môn cao cấp;

b) có trình độ cao cấp;

c) được phong tặng danh hiệu danh dự của Liên bang Nga, nước Nga Xô Viết hoặc các nước cộng hòa thành viên Liên Xô cũ (nghệ sĩ nhân dân, họa sĩ nhân dân, kiến trúc sư nhân dân, nhà hoạt động nghệ thuật công huân, nghệ sĩ công huân, họa sĩ công huân, kiến trúc sư công huân) hoặc là người được nhận giải thưởng (người được cấp bằng), theo quy định, không dưới 2 triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga theo ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ (khi đó danh hiệu của người nhận giải thưởng (người được cấp bằng) tại triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga được tính trong trường hợp, nếu người đề nghị được phong học hàm nhận danh hiệu đó trong thời gian học tại tổ chức đào tạo đại học hoặc khi kết thúc);

d) làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm;

e) giữ chức vụ phó giáo sư, giáo sư, trưởng bộ môn, trưởng khoa, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo của một chi nhánh hoặc một viện thuộc tổ chức giới thiệu nhận học hàm, hiệu phó thứ nhất, hiệu phó, hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc, chức vụ trưởng bộ môn hoặc cấp phó bộ môn, hoặc chức vụ nằm trong danh sách được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang mà theo luật liên bang quy định việc phục vụ trong quân đội hoặc công tác khác tương đương, bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang trong lĩnh vực nội vụ;

15. Các tiêu chí phong tặng học hàm phó giáo sư trong lĩnh vực nghệ thuật là:

а)  có thâm niên làm việc liên tục không dưới 2 năm ở các vị trí nêu trong tiểu mục “e”, mục 14 của Quy định này;

b) thực hiện hoạt động sư phạm không dưới 0,25 mức lương (trong đó có kiêm nhiệm) theo chuyên ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ; 

c) có thâm niên hoạt động sư phạm  không dưới 5 năm tại các tổ chức, trong đó không dưới 3 năm thâm niêm hoạt động sư phạm theo lĩnh vực nghệ thuật nêu trong Hồ sơ;

d) đào tạo không dưới 2 người đạt giải (người được cấp bằng) tại các triển lãm, cuộc thi hoặc festival quốc tế và (hoặc) toàn Nga theo ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ;

 e) có không dưới 2 công trình khoa học và ấn phẩm về phương pháp dạy học (tính cả đồng tác giả) đã được công bố, và không dưới 7 tác phẩm theo ngành nghệ thuật nêu trong Hồ sơ; 

IV. CÁC TIÊU CHÍ PHONG HỌC HÀM TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ PHONG HỌC HÀM TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO

16. Học hàm giáo sư trong lĩnh vực thể dục thể thao theo chuyên ngành khoa học được phong cho ứng viên chưa có học vị tiến sĩ khoa học, nếu như tại ngày đệ trình hồ sơ lên Hội đồng của Tổ chức họ đáp ứng các yêu cầu sau:

a) có ấn phẩm giáo dục và công trình khoa học đã được công bố, giảng dạy hoặc thực hiện các công việc khác ở cấp độ chuyên môn cao cấp;

b) làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm;

c) giữ chức vụ giáo sư, trưởng bộ môn, trưởng khoa, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo của một chi nhánh hoặc một viện thuộc tổ chức giới thiệu nhận học hàm, hiệu phó thứ nhất, hiệu phó hoặc hiệu trưởng, hoặc chức vụ trưởng bộ môn hoặc cấp phó bộ môn, hoặc chức vụ giám đốc, phó giám đốc, cán bộ nghiên cứu khoa học chủ chốt hoặc trưởng phòng Phòng (ban, bộ môn, phòng thí nghiệm) khoa học, nghiên cứu khoa học, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo phụ trách công tác khoa học (nghiên cứu khoa học, học tập, phương pháp giảng dạy – học tập) của một chi nhánh thuộc tổ chức giới thiệu nhận học hàm, hoặc chức vụ nằm trong danh sách được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang mà theo luật liên bang quy định việc phục vụ trong quân đội hoặc công tác khác tương đương, bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang trong lĩnh vực nội vụ;

d) có học hàm phó giáo sư không dưới 3 năm từ ngày được phong tặng.

17. Các tiêu chí phong tặng học hàm giáo sư trong lĩnh vực thể dục thể thao là:

а)  có thâm niên làm việc liên tục không dưới 2 năm ở các vị trí nêu trong tiểu mục “c”, mục 16 của Quy định này;

b) thực hiện hoạt động sư phạm không dưới 0,25 mức lương (trong đó có kiêm nhiệm) theo chuyên ngành thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ; 

c) có thâm niên hoạt động sư phạm không dưới 10 năm tại các tổ chức, trong đó không dưới 3 năm thâm niêm hoạt động sư phạm theo lĩnh vực thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ;

d) đạt chức danh nhà vô địch, người đạt giải Olympic, Paralympic, vô địch thế giới, vô địch châu Âu, vô địch Nga, các nhà vô địch trong nước hoặc danh hiệu danh dự của Liên bang Nga, nước Nga Xô viết, các nước cộng hòa thành viên Liên Xô cũ, các danh hiệu danh dự quốc tế hoặc giải thưởng trong lĩnh vực thể dục thể thao;

 e) đào tạo không dưới 3 người là nhà vô địch, người đạt giải Olympic, Paralympic, vô địch thế giới, vô địch châu Âu, vô địch Nga, các nhà vô địch trong nước theo lĩnh vực thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ, hoặc có sách giáo khoa (giáo trình) (kể cả là đồng tác giả) đã công bố trong vòng 10 năm gần nhất theo chuyên ngành khoa học nêu trong Hồ sơ

f) có không dưới 5 công trình khoa học và ấn phẩm giáo dục (tính cả đồng tác giả) đã được công bố trong vòng 5 năm gần nhất theo ngành thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ; 

18. Học hàm phó giáo sư trong lĩnh vực thể dục thể thao theo chuyên ngành khoa học được phong cho ứng viên chưa có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, nếu như tại ngày đệ trình hồ sơ lên Hội đồng của Tổ chức họ đáp ứng các yêu cầu sau:

a) có ấn phẩm giáo dục và công trình khoa học đã được công bố, giảng dạy hoặc thực hiện các công việc khác ở cấp độ chuyên môn cao cấp;

b) làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức giới thiệu họ nhận học hàm;

 c) giữ chức vụ phó giáo sư, giáo sư, trưởng bộ môn, trưởng khoa, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo của một chi nhánh hoặc một viện thuộc tổ chức giới thiệu nhận học hàm, hiệu phó thứ nhất, hiệu phó hoặc hiệu trưởng, hoặc chức vụ trưởng bộ môn hoặc cấp phó bộ môn, hoặc chức vụ giám đốc, phó giám đốc, cán bộ nghiên cứu khoa học chủ chốt hoặc trưởng phòng Phòng (ban, bộ môn, phòng thí nghiệm) khoa học, nghiên cứu khoa học, cấp lãnh đạo hoặc cấp phó lãnh đạo phụ trách công tác khoa học (nghiên cứu khoa học, học tập, phương pháp giảng dạy – học tập) của một chi nhánh thuộc tổ chức giới thiệu nhận học hàm, hoặc chức vụ nằm trong danh sách được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang mà theo luật liên bang quy định việc phục vụ trong quân đội hoặc công tác khác tương đương, bởi thủ trưởng cơ quan hành pháp liên bang trong lĩnh vực nội vụ;

d) có học hàm phó phó giáo sư không dưới 3 năm từ ngày được phong tặng.

19. Các tiêu chí phong tặng học hàm phó giáo sư trong lĩnh vực thể dục thể thao là:

а)  có thâm niên làm việc liên tục không dưới 2 năm ở các vị trí nêu trong tiểu mục “c”, mục 18 của Quy định này;

b) thực hiện hoạt động sư phạm không dưới 0,25 mức lương (trong đó có kiêm nhiệm) theo chuyên ngành thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ; 

c) có thâm niên hoạt động sư phạm không dưới 5 năm tại các tổ chức, trong đó không dưới 3 năm thâm niêm hoạt động sư phạm theo lĩnh vực thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ;

d) đạt chức danh nhà vô địch, người đạt giải Olympic, Paralympic, vô địch thế giới, vô địch châu Âu, vô địch Nga, các nhà vô địch trong nước hoặc danh hiệu danh dự của Liên bang Nga, nước Nga Xô viết, các nước cộng hòa thành viên Liên Xô cũ, các danh hiệu danh dự quốc tế hoặc giải thưởng trong lĩnh vực thể dục thể thao; hoặc đào tạo không dưới 1 người là nhà vô địch, người đạt giải Olympic, Paralympic, vô địch thế giới, vô địch châu Âu, vô địch Nga, các nhà vô địch trong nước theo lĩnh vực thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ.

f) có không dưới 3 công trình khoa học và ấn phẩm giáo dục (tính cả đồng tác giả) đã được công bố trong vòng 5 năm gần nhất theo ngành thể dục thể thao nêu trong Hồ sơ; 

V.  VIỆC CÁC TỔ CHỨC GIỚI THIỆU NGƯỜI ĐƯỢC PHONG HỌC HÀM

20.  Ứng cử viên được giới thiệu để phong học hàm do Hội đồng của tổ chức giới thiệu xét duyệt. 

21. Quyết định của Hội đồng thuộc Tổ chức về việc giới thiệu người được phong học hàm được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín.

22. Cuộc họp của Hội đồng thuộc Tổ chức được cho là có thẩm quyền, nếu có không dưới 2/3 thành viên trong danh sách Hội đồng tham gia làm việc. 

Quyết định của Hội đồng thuộc Tổ chức về việc giới thiệu người được phong học hàm được coi là bỏ phiếu thuận nếu không dưới 2/3 thành viên của Hội đồng tham gia vào cuộc họp đó bỏ phiếu.

23.  Bản sao Hồ sơ của ứng viên lưu tại tổ chức giới thiệu họ trong vòng 10 năm.

24.  Học hàm có thể phong tặng cho các công dân nước ngoài được mời tham gia giảng dạy và (hoặc) làm công tác khoa học tại tổ chức và đáp ứng các yêu cầu quy định đối với người đề nghị được phong học hàm.

VI.  XÉT DUYỆT HỒ SƠ CỦA NGƯỜI ĐỀ NGHỊ PHONG HỌC HÀM TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ GIÁO DỤC LIÊN BANG NGA

25.  Bộ giáo dục và khoa học Nga thực hiện việc kiểm tra tính đồng bộ của các tài liệu được đệ trình để xét duyệt vấn đề phong học hàm cho các ứng viên, cũng như tính chuẩn mực trong việc lập các tài liệu khi hồ sơ của ứng viên được gửi tới Bộ giáo dục và khoa học.

Khi phát hiện các tài liệu không đồng bộ hoặc lập không đúng, hồ sơ xét duyệt của ứng viên được trả lại tổ chức giới thiệu ứng viên, có nêu rõ nguyên nhân trả lại để khắc phục các sai sót đã được phát hiện. Trong trường hợp này, thời hạn ra quyết định về vấn đề phong học hàm được tính từ ngày bộ hồ sơ đã hiệu chỉnh của ứng viên được tổ chức nêu trên gửi tới Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga.

26. Trong trường hợp đệ trình lại hồ sơ ứng viên mà không hiệu chỉnh những sai sót được Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga phát hiện trước đó, Bộ sẽ yêu cầu bổ sung tài liệu cần thiết để xét hồ sơ của ứng viên và gửi các tài liệu này kèm hồ sơ sang tổ chức khác để thẩm định.

Không muộn hơn 2 tháng kể từ ngày nhận được tài liệu bổ sung và hồ sơ của ứng viên, Tổ chức đệ trình lên Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga Kết luận của Hội đồng thuộc tổ chức về kết quả xét duyệt hồ sơ.

Trong kết luận của tổ chức cần nêu kết luận có căn cứ về việc tuân thủ trình tự phong học hàm, việc thực hiện các tiêu chí phong học hàm, trong đó có việc ứng viên đáp ứng các yêu cầu đối với người được đề nghị phong học hàm.

27.  Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga theo kết quả kiểm tra hồ sơ sẽ ra quyết định:

а) về việc phong học hàm;

б) về việc từ chối phong học hàm.

28. Trong trường hợp từ chối phong học hàm, việc giới thiệu lại ứng viên cho học hàm phó giáo sư, giáo sư có thể được thực hiện không trước 1 năm từ ngày ra quyết định về việc từ chối phong học hàm cho ứng viên này.

29. Thời hạn xét duyệt hồ sơ của ứng viên tại Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga không được vượt quá 6 tháng. Trong trường hợp tiến hành giám định bổ sung, thời hạn xét duyệt hồ sơ ứng viên có thể kéo dài thêm dưới 03 tháng.

30. Quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về việc phong học hàm và cấp chứng nhận hoặc từ chối phong học hàm và cấp chứng nhận sẽ được đăng tải 10 ngày trên trang thông tin điện tử (dưới đây gọi là website) chính thức của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga và hệ thống thông tin liên bang của cơ quan chứng nhận khoa học nhà nước kể từ ngày thành lập, nhưng không trước ngày 1/1/2014.

VII. TƯỚC HỌC HÀM

31.  Những người được phong học hàm có thể bị Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga tước học hàm trên các căn cứ sau: 

a) tước học vị của người đã được phong học hàm;

b) phát hiện thông tin về người được phong học hàm vi phạm các yêu cẩu của Quy định này tại ngày phong học hàm cho người đó.

32 Đơn xin tước học hàm được cá nhân hoặc pháp nhân gửi lên Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga bằng bản cứng hoặc bản điện tử với điều kiện sử dụng chữ ký điện tử trong vòng 10 năm từ ngày nhận quyết định phong học hàm do Bộ giáo dục và khoa học cấp.

33.  Đơn xin tước học hàm nêu:

a) tên tổ chức giới thiệu ứng viên, thông tin về nơi ở, địa chỉ bưu điện, chữ ký lãnh đạo (cấp phó lãnh đạo), con dấu của pháp nhân gửi đơn về việc tước học hàm;

b) họ, tên, tên đệm (nếu có) của cá nhân đệ đơn đề nghị tước học hàm, cũng như số điện thoại liên hệ (nếu có), địa chỉ hòm thư điện tử (nếu có) và địa chỉ bưu điện để gửi thông tin về tiến trình và kết quả xét đơn đề nghị tước học hàm;

c) thông tin về quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về việc phong học hàm và cấp chứng nhận về việc phong học hàm (ngày ra quyết định nêu trên, họ, tên, tên đệm (nếu có) của người được nêu trong quyết định này);

d) các luận cứ mà theo đó, người đệ đơn đề nghị tước học hàm không nhất trí với quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về việc phong học hàm và cấp Chứng nhận phong học hàm (kèm theo tài liệu xác nhận các luận cứ nêu trên).

34.  Vấn đề về việc tước học hàm không được xem xét trong các trường hợp sau:

a) có quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về các đơn đề nghị tước học hàm đã được gửi tới trước đó theo các căn cứ tương tự;

b) trong đơn đề nghị tước học hàm không có các thông tin quy định tại mục 33 của Quy định này;

c) trong đơn đề nghị tước học hàm có các cụm từ khiếm nhã hoặc có tính chất xúc phạm;

d) không thể đọc nội dung đơn đề nghị tước học hàm.

35. Trong các trường hợp quy định tại điều 34 của Quy định này, Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga gửi tới địa chỉ của người nộp đơn đề nghị tước học hàm (khi có thể đọc được nội dung đơn), thông  báo về việc từ chối xem xét đơn có nêu nguyên nhân từ chối trong vòng 30 bngày kể từ ngày nhận được đơn.

36. Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga gửi thông báo về việc nhận đơn đề nghị tước học hàm kèm theo bản sao của đơn cho tổ chức giới thiệu ứng viên cũng như tới người đã gửi đơn.

37.  Tổ chức không quá 2 tháng kể từ ngày nhận được thông tin sẽ đệ trình lên Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga:

a) kết luận của Hội đồng thuộc Tổ chức về kết quả xem xét đơn đề nghị tước học hàm;

b) bản tốc ký cuộc họp của Hội đồng trực thuộc tổ chức xem xét đơn đề nghị tước học hàm. Bản tốc ký được ký bởi chủ tọa cuộc họp và thư ký khoa học hội đồng, có đóng dấu xác nhận của tổ chức.

38. Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga trên cơ sở đơn đề nghị tước học hàm, kết luận có căn cứ của tổ chức và căn cứ hồ sơ của người được nêu trong đơn đề nghị tước học hàm, sẽ ra quyết định về việc tước học hàm và hủy giấy chứng nhận phong học hàm, hoặc quyết định từ chối tước học hàm.

Quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về việc tước học hàm và hủy giấy chứng nhận phong học hàm được đăng tải 10 ngày trên website chính thức của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga và hệ thống thông tin liên bang của cơ quan chứng nhận khoa học nhà nước kể từ ngày thành lập, nhưng không trước ngày 1/1/2014; bản trích lục quyết định này được gửi tới người nộp đơn đề nghị tước học hàm, tới tổ chức giới thiệu ứng viên, cũng như tới người được ra quyết định tước học hàm hoặc từ chối tước học hàm của họ.

Thời hạn ra quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về đơn đề nghị tước học hàm không được vượt quá 6 sáng từ ngày đơn được gửi tới Bộ. Thời hạn nêu trên có thể được Bộ giáo dục và khoa học gia hạn trong trường hợp yêu cầu bổ sung thông tin cần thiết để xem xét đơn đề nghị tước học hàm, cũng như để gửi đơn đề nghị tước học hàm và các tài liệu nhận được sang tổ chức khác để có kết luận bổ sung.

 Việc gia hạn thời hạn nêu trên do lãnh đạo đơn vị đảm bảo chức năng đánh giá khoa học cấp nhà nước thuộc Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga quyết định.

39. Quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về đơn đề nghị tước học hàm có thể bị khiếu nại theo trình tự của tòa án.

VIII. PHỤC HỒI HỌC HÀM

40.  Các học hàm đã bị tước có thể phục hồi theo quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga khi có các cơ sở sau: 

 a)  khôi phục học vị mà việc tước học vị đó là cơ sở để tước học hàm;

b) phát hiện các thông tin xác nhận việc cơ sở để tước học hàm là vô căn cứ;

c) vi phạm trình tự tước học hàm theo Quy định này.

41. Đơn đề nghị khôi phục học hàm có thể được bất kỳ cá nhân hoặc pháp nhân nào gửi tới Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga bằng bản cứng hoặc bản điện tử nếu có sử dụng chữ ký điện tử. Đơn này có thể được gửi trong vòng 10 ngày sau ngày Bộ giáo dục và khoa học ra quyết định về việc tước học hàm.

42. Trong đơn đề nghị khôi phục học hàm có nêu:

a) tên tổ chức giới thiệu ứng viên, thông tin về nơi ở, địa chỉ bưu điện, chữ ký lãnh đạo (cấp phó lãnh đạo), con dấu của pháp nhân gửi đơn về việc khôi phục học hàm;

b) họ, tên, tên đệm (nếu có) của cá nhân đệ đơn đề nghị khôi phục học hàm, cũng như số điện thoại liên hệ (nếu có), địa chỉ hòm thư điện tử (nếu có) và địa chỉ bưu điện để gửi thông tin về tiến trình và kết quả xét đơn đề nghị khôi phục học hàm;

c) thông tin về quyết định bị khiếu nại của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga (ngày ra quyết định nêu trên, họ, tên, tên đệm (nếu có) của người bị tước học hàm);

d) các luận cứ mà theo đó, người đệ đơn đề nghị khôi phục học hàm không nhất trí với quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga (kèm theo tài liệu xác nhận các luận cứ nêu trên).

43.  Đơn đề nghị khôi phục học hàm không được xem xét trong các trường hợp sau:

a) trong đơn đề nghị khôi phục học hàm không có các luận cứ làm cơ sở để người đệ đơn không nhất trí với quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga, cũng như không có tài liệu xác nhận các luận cứ đã nêu;

b) có quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về các đơn đề nghị khôi phục học hàm đã được gửi tới trước đó về cùng một vấn đề;

c) trong đơn đề nghị khôi phục học hàm không có các thông tin quy định tại điều 42 của Quy định này;

d) không thể đọc nội dung đơn đề nghị khôi phục học hàm.

e) trong đơn đề nghị khôi phục học hàm có các cụm từ khiếm nhã hoặc có tính chất xúc phạm;

44. Trong các trường hợp quy định tại điểm 43 của Quy định này, Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga gửi thông báo về việc từ chối xem xét đơn cho người gửi đơn về việc khôi phục học hàm, trong đó có nêu nguyên nhân từ chối trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.

45. Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga gửi tới tổ chức giới thiệu ứng viên thông tin về việc nhận đơn đề nghị khôi phục học hàm kèm theo bản sao đơn. Tổ chức này không quá 2 tháng kể từ ngày nhận thông báo, phải gửi tới Bộ giáo dục và khoa học:

a) kết luận của Hội đồng trực thuộc Tổ chức về kết quả xem xét đơn đề nghị khôi phục học hàm;

b) bản tốc ký cuộc họp của Hội đồng trực thuộc tổ chức xem xét đơn đề nghị khôi phục học hàm. Bản tốc ký được ký bởi chủ tọa cuộc họp và thư ký khoa học hội đồng, có đóng dấu xác nhận của tổ chức.

 46. Theo kết quả cuộc họp của Hội đồng trực thuộc tổ chức giới thiệu ứng viên nhận học hàm, Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga theo kết quả kiểm tra hồ sơ sẽ ra quyết định:

а) về việc khôi phục học hàm;

б) về việc từ chối khôi phục học hàm.

47. Thời hạn ra quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về đơn đề nghị khôi phục học hàm không được vượt quá 6 sáng từ ngày đơn được gửi tới Bộ. Thời hạn nêu trên có thể được Bộ giáo dục và khoa học gia hạn trong trường hợp yêu cầu bổ sung thông tin cần thiết để xem xét đơn đề nghị khôi phục học hàm, cũng như để gửi đơn đề nghị khôi phục học hàm và các tài liệu nhận được sang tổ chức khác để có kết luận bổ sung.

Việc gia hạn thời hạn nêu trên do lãnh đạo đơn vị đảm bảo chức năng đánh giá khoa học cấp nhà nước thuộc Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga quyết định.

48. Quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về việc khôi phục học hàm được đăng tải 10 ngày trên website chính thức của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga và hệ thống thông tin liên bang của cơ quan chứng nhận khoa học nhà nước kể từ ngày thành lập, nhưng không trước ngày 1/1/2014; bản trích lục quyết định này được gửi tới người nộp đơn đề nghị khôi phục học hàm,  và người được nhận quyết định tương ứng liên quan tới họ.

49. Quyết định của Bộ giáo dục và khoa học Liên bang Nga về đơn đề nghị khôi phục học hàm có thể bị khiếu nại theo trình tự của tòa án.

Đã phê duyệt

Theo Quyết định № 1139 ngày 10/12/2013 của Chính phủ Liên bang Nga

 

 


 

 

ПРАВИТЕЛЬСТВО РОССИЙСКОЙ ФЕДЕРАЦИИ

 

ПОСТАНОВЛЕНИЕ

от 10 декабря 2013 г. N 1139

 

О ПОРЯДКЕ ПРИСВОЕНИЯ УЧЕНЫХ ЗВАНИЙ

В соответствии с пунктом 2.2 статьи 4 Федерального закона "О науке и государственной научно-технической политике" Правительство Российской Федерации постановляет:

1. Утвердить прилагаемые:

Положение о присвоении ученых званий;

изменения, которые вносятся в Положение о Высшей аттестационной комиссии при Министерстве образования и науки Российской Федерации, утвержденное постановлением Правительства Российской Федерации от 23 сентября 2013 г. N 836 "Об утверждении Положения о Высшей аттестационной комиссии при Министерстве образования и науки Российской Федерации" (Собрание законодательства Российской Федерации, 2013, N 40, ст. 5072).

2. Установить, что:

присвоенное ранее ученое звание старшего научного сотрудника, доцента по кафедре соответствует ученому званию доцента, ученое звание профессора по кафедре - ученому званию профессора;

документы о присвоении ученых званий, лишении и восстановлении ученых званий, поступившие в Министерство образования и науки Российской Федерации до 1 сентября 2013 г., рассматриваются в порядке, действовавшем до вступления в силу настоящего постановления, но не позднее 1 января 2014 г.

3. Признать утратившими силу:

постановление Правительства Российской Федерации от 29 марта 2002 г. N 194 "Об утверждении Положения о порядке присвоения ученых званий" (Собрание законодательства Российской Федерации, 2002, N 14, ст. 1302);

постановление Правительства Российской Федерации от 20 апреля 2006 г. N 228 "О внесении изменений в Положение о порядке присвоения ученых званий, утвержденное постановлением Правительства Российской Федерации от 29 марта 2002 г. N 194" (Собрание законодательства Российской Федерации, 2006, N 17, ст. 1881);

постановление Правительства Российской Федерации от 6 мая 2009 г. N 390 "О внесении изменений в Положение о порядке присвоения ученых званий" (Собрание законодательства Российской Федерации, 2009, N 19, ст. 2347);

постановление Правительства Российской Федерации от 20 июня 2011 г. N 476 "Об изменении и признании утратившими силу некоторых актов Правительства Российской Федерации по вопросам присвоения ученых званий" (Собрание законодательства Российской Федерации, 2011, N 26, ст. 3800).

Председатель Правительства

Российской Федерации

Д.МЕДВЕДЕВ

Утверждено

постановлением Правительства

Российской Федерации

от 10 декабря 2013 г. N 1139

ПОЛОЖЕНИЕ О ПРИСВОЕНИИ УЧЕНЫХ ЗВАНИЙ

I. Общие положения

1. Настоящее Положение устанавливает порядок присвоения ученых званий доцента и профессора (далее - ученые звания), в том числе критерии присвоения ученых званий, требования к лицам, претендующим на присвоение ученых званий, порядок рассмотрения аттестационных дел на присвоение ученых званий, а также основания и порядок лишения и восстановления ученых званий.

2. Ученые звания присваиваются по научным специальностям в соответствии с номенклатурой специальностей научных работников, которая утверждается Министерством образования и науки Российской Федерации (далее - научные специальности).

3. Ученые звания присваиваются Министерством образования и науки Российской Федерации по аттестационным документам, представленным образовательными организациями высшего образования, реализующими образовательные программы высшего образования, имеющие государственную аккредитацию, и (или) программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования, организациями дополнительного профессионального образования, реализующими программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования, и научными организациями, реализующими образовательные программы высшего образования, имеющие государственную аккредитацию, и (или) программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования, в которых работают (проходят военную или иную приравненную к ней службу по контракту, службу в органах внутренних дел Российской Федерации) лица, претендующие на присвоение ученых званий (далее - организации).

4. Присвоение ученого звания подтверждается аттестатом о присвоении ученого звания доцента или ученого звания профессора. Формы аттестатов о присвоении ученых званий, технические требования к ним, а также порядок их оформления и выдачи утверждаются Министерством образования и науки Российской Федерации. Аттестаты о присвоении ученых званий выдаются на основании решений указанного Министерства.

5. Ученые звания могут быть присвоены лицам, которые осуществляют педагогическую и научную (научно-исследовательскую) деятельность в организациях, обладают высоким педагогическим мастерством, имеют глубокие профессиональные знания и научные достижения, а также отвечают требованиям к лицам, претендующим на присвоение им ученых званий (далее - соискатели ученых званий).

6. Рассмотрение вопроса о представлении соискателя ученого звания к ученому званию осуществляется на заседании коллегиального органа управления (ученого, научного, научно-технического совета или иного коллегиального органа управления, уполномоченного на решение таких вопросов) (далее - совет) организации, в которой работает (проходит военную или иную приравненную к ней службу по контракту, службу в органах внутренних дел Российской Федерации) соискатель ученого звания. При положительном решении совета организация представляет лицо к ученому званию.

7. Для представления соискателя ученого звания к ученому званию по научной специальности организация, в которой он работает (проходит военную или иную приравненную к ней службу по контракту, службу в органах внутренних дел Российской Федерации), представляет в Министерство образования и науки Российской Федерации документы, формы которых определяются указанным Министерством, необходимые для рассмотрения вопроса о присвоении ученого звания соискателю ученого звания по указанной в этих документах научной специальности (далее - аттестационное дело).

II. Критерии присвоения ученых званий и требования

к лицам, претендующим на присвоение ученых званий

по научным специальностям

8. Ученое звание профессора присваивается научному или научно-педагогическому работнику, претендующему на присвоение ученого звания, если он на день представления аттестационного дела в совет организации удовлетворяет следующим требованиям:

а) имеет опубликованные учебные издания и научные труды, а также читает курс лекций на высоком профессиональном уровне;

б) имеет ученую степень доктора наук либо ученую степень, полученную в иностранном государстве, признаваемую в Российской Федерации, обладателю которой предоставлены те же академические и (или) профессиональные права, что и доктору наук;

в) работает по трудовому договору в организации, представляющей его к присвоению ученого звания, и замещает в ней:

должность профессора, заведующего кафедрой, декана факультета, руководителя или заместителя руководителя по научной (научно-исследовательской, учебной, учебно-методической работе) филиала или института этой организации, первого проректора, проректора, ректора, главного научного сотрудника или заведующего (начальника) научным, научно-исследовательским или опытно-конструкторским отделом (отделением, сектором, лабораторией) - в отношении работника образовательной организации высшего образования, реализующей образовательные программы высшего образования, имеющие государственную аккредитацию, и (или) программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования, а также организации дополнительного профессионального образования, реализующей программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования;

должность директора, заместителя директора, главного научного сотрудника, заведующего (начальника), заместителя заведующего (начальника) научным, научно-исследовательским или опытно-конструкторским отделом (отделением, сектором, лабораторией), руководителя или заместителя руководителя по научной (научно-исследовательской, учебной, учебно-методической работе) филиала этой организации - в отношении работника научной организации, реализующей образовательные программы высшего образования, имеющие государственную аккредитацию, и (или) программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования;

одну из должностей, указанных в абзацах втором и третьем настоящего подпункта, либо должность начальника факультета, начальника института, начальника кафедры или заместителя начальника кафедры, либо должность, включенную в перечень, утверждаемый руководителем федерального органа исполнительной власти, в котором федеральным законом предусмотрена военная или иная приравненная к ней служба, руководителем федерального органа исполнительной власти в сфере внутренних дел, и приравненную к одной из должностей, указанных в абзацах втором и третьем настоящего подпункта, - в отношении лица, проходящего военную или иную приравненную к ней службу по контракту, службу в органах внутренних дел Российской Федерации;

г) имеет ученое звание доцента, со дня присвоения которого прошло не менее 3 лет.

9. Критериями присвоения ученого звания профессора являются:

а) наличие стажа непрерывной работы (непрерывной военной или иной приравненной к ней службы по контракту, службы в органах внутренних дел Российской Федерации) не менее 2 лет в должностях, указанных в подпункте "в" пункта 8 настоящего Положения;

б) осуществление педагогической деятельности не менее чем на 0,25 ставки (в том числе на условиях совместительства) по образовательным программам высшего образования и (или) дополнительного профессионального образования по научной специальности, указанной в аттестационном деле, в организации, представившей его к присвоению ученого звания;

в) наличие стажа научной и педагогической деятельности не менее 10 лет в организациях, в том числе не менее 5 лет стажа педагогической работы по научной специальности, указанной в аттестационном деле;

г) подготовка в качестве научного руководителя или научного консультанта не менее 3 (для работников образовательных организаций) и не менее 5 (для работников научных организаций) лиц, которым присуждены ученые степени, при этом тема диссертации хотя бы одного из них соответствует научной специальности, указанной в аттестационном деле;

д) наличие не менее 50 опубликованных учебных изданий и научных трудов (в том числе в соавторстве), включая патенты на изобретения и иные объекты интеллектуальной собственности, которые используются в образовательном процессе. При этом за последние 5 лет по научной специальности, указанной в аттестационном деле соискателя ученого звания, должно быть опубликовано не менее 3 учебных изданий и не менее 5 научных трудов. Научные труды должны быть опубликованы в рецензируемых научных изданиях, требования к которым и правила формирования в уведомительном порядке перечня которых устанавливаются Министерством образования и науки Российской Федерации (далее - рецензируемые издания).

На научные работы, содержащие сведения, составляющие государственную или иную охраняемую законом тайну, требования об их публикации в рецензируемых изданиях не распространяются;

е) наличие учебника (учебного пособия), автором которого является соискатель ученого звания, или наличие не менее 3 учебников (учебных пособий), соавтором которых является соискатель ученого звания, изданных за последние 10 лет по научной специальности, указанной в аттестационном деле.

10. Ученое звание доцента присваивается научному или научно-педагогическому работнику, претендующему на присвоение ученого звания, если он на день представления аттестационного дела в совет организации удовлетворяет следующим требованиям:

а) имеет опубликованные учебные издания и научные труды, читает курс лекций или проводит иные занятия на высоком профессиональном уровне;

б) имеет ученую степень доктора наук или ученую степень кандидата наук либо ученую степень, полученную в иностранном государстве, признаваемую в Российской Федерации, обладателю которой предоставлены те же академические и (или) профессиональные права, что и доктору или кандидату наук;

в) работает по трудовому договору в организации, представляющей его к присвоению ученого звания, и замещает в ней:

должность доцента, должность профессора, заведующего кафедрой, декана факультета, руководителя или заместителя руководителя по научной (научно-исследовательской, учебной, учебно-методической работе) филиала или института этой организации, первого проректора, проректора, ректора, старшего научного сотрудника, ведущего научного сотрудника, главного научного сотрудника или заведующего (начальника) научным, научно-исследовательским или опытно-конструкторским отделом (отделением, сектором, лабораторией) - в отношении работника образовательной организации высшего образования, реализующей образовательные программы высшего образования, имеющие государственную аккредитацию, и (или) программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования, а также организации дополнительного профессионального образования, реализующей программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования;

должность директора, заместителя директора, главного научного сотрудника, ведущего научного сотрудника, старшего научного сотрудника или заведующего (начальника), заместителя заведующего (начальника) научным, научно-исследовательским или опытно-конструкторским отделом (отделением, сектором, лабораторией), руководителя или заместителя руководителя по научной (научно-исследовательской, учебной, учебно-методической работе) филиала этой организации - в отношении работника научной организации, реализующей образовательные программы высшего образования, имеющие государственную аккредитацию, и (или) программы повышения квалификации и программы профессиональной переподготовки на базе высшего образования;

одну из должностей, указанных в абзацах втором и третьем настоящего подпункта, либо должность начальника факультета, начальника института, начальника кафедры или заместителя начальника кафедры, либо должность, включенную в перечень, утверждаемый руководителем федерального органа исполнительной власти, в котором федеральным законом предусмотрена военная или иная приравненная к ней служба, руководителем федерального органа исполнительной власти в сфере внутренних дел, и приравненную к одной из должностей, указанных в абзацах втором и третьем настоящего подпункта, - в отношении лица, проходящего военную или иную приравненную к ней службу по контракту, службу в органах внутренних дел Российской Федерации.

11. Критериями присвоения ученого звания доцента являются:

а) наличие стажа непрерывной работы (непрерывной военной или иной приравненной к ней службы по контракту, службы в органах внутренних дел Российской Федерации) не менее 2 лет в должностях, указанных в подпункте "в" пункта 10 настоящего Положения;

б) осуществление педагогической деятельности не менее чем на 0,25 ставки (в том числе на условиях совместительства) по образовательным программам высшего образования и (или) дополнительного профессионального образования по научной специальности, указанной в аттестационном деле, в организации, представившей его к присвоению ученого звания;

в) наличие стажа научной и педагогической деятельности не менее 5 лет в организациях, в том числе не менее 3 лет стажа педагогической работы по научной специальности, указанной в аттестационном деле;

г) наличие не менее 20 опубликованных учебных изданий и научных трудов (в том числе в соавторстве), включая патенты на изобретения и иные объекты интеллектуальной собственности, которые используются в образовательном процессе. При этом за последние 3 года должно быть опубликовано не менее 2 учебных изданий и не менее 3 научных трудов по научной специальности, указанной в аттестационном деле. Научные труды публикуются в рецензируемых изданиях.

На научные работы, содержащие сведения, составляющие государственную или иную охраняемую законом тайну, требования об их публикации в рецензируемых изданиях не распространяются.

III. Критерии присвоения ученых званий

в области искусства и требования к лицам, претендующим

на присвоение ученых званий в области искусства

12. Ученое звание профессора в области искусства по научным специальностям присваивается соискателю ученого звания, не обладающему ученой степенью доктора наук, если он на день представления аттестационного дела в совет организации удовлетворяет следующим требованиям:

а) имеет опубликованные учебные издания и научные труды, читает курс лекций или проводит иные занятия на высоком профессиональном уровне;

б) имеет высшее образование;

в) удостоен почетного звания Российской Федерации, бывшего Союза ССР или бывших союзных республик (народного артиста, народного художника, народного архитектора, заслуженного деятеля искусств, заслуженного артиста, заслуженного художника, заслуженного архитектора) или является лауреатом (дипломантом), как правило, не менее 3 международных и (или) всероссийских выставок, конкурсов или фестивалей по направлению искусства, указанному в аттестационном деле (при этом звание лауреата (дипломанта) международных и (или) всероссийских выставок, конкурсов или фестивалей учитывается в том случае, если оно было получено в период обучения соискателя ученого звания в образовательной организации высшего образования или по ее окончании);

г) работает по трудовому договору в организации, представляющей его к присвоению ученого звания;

д) замещает должность профессора, заведующего кафедрой, декана факультета, руководителя или заместителя руководителя филиала или института организации, представляющей его к присвоению ученого звания, первого проректора, проректора, ректора, директора, заместителя директора, начальника кафедры или заместителя начальника кафедры либо должность, включенную в перечень, утверждаемый руководителем федерального органа исполнительной власти, в котором федеральным законом предусмотрена военная служба или иная приравненная к ней служба, руководителем федерального органа исполнительной власти в сфере внутренних дел;

е) имеет ученое звание доцента, со дня присвоения которого прошло не менее 3 лет.

13. Критериями присвоения ученого звания профессора в области искусства являются:

а) наличие стажа непрерывной работы не менее 2 лет в должностях, указанных в подпункте "д" пункта 12 настоящего Положения;

б) осуществление педагогической деятельности не менее чем на 0,25 ставки (в том числе на условиях совместительства) по направлению искусства, указанному в аттестационном деле;

в) наличие стажа педагогической работы не менее 10 лет в организациях, в том числе не менее 3 лет стажа педагогической работы по направлению искусства, указанному в аттестационном деле;

г) подготовка после присвоения ученого звания доцента не менее 3 лауреатов (дипломантов) международных и (или) всероссийских выставок, конкурсов или фестивалей по направлению искусства, указанному в аттестационном деле;

д) наличие после присвоения ученого звания доцента не менее 3 опубликованных научных трудов и учебных изданий (в том числе в соавторстве) и не менее 10 творческих работ по направлению искусства, указанному в аттестационном деле.

14. Ученое звание доцента в области искусства по научным специальностям присваивается соискателю ученого звания, не обладающему ученой степенью доктора наук, кандидата наук, если он на день представления аттестационного дела в совет организации удовлетворяет следующим требованиям:

а) имеет опубликованные учебные издания и научные труды, читает курс лекций или проводит иные занятия на высоком профессиональном уровне;

б) имеет высшее образование;

в) удостоен почетного звания Российской Федерации, бывшего Союза ССР или бывших союзных республик (народного артиста, народного художника, народного архитектора, заслуженного деятеля искусств, заслуженного артиста, заслуженного художника, заслуженного архитектора) или является лауреатом (дипломантом) не менее 2 международных и (или) всероссийских выставок, конкурсов или фестивалей по направлению искусства, указанному в аттестационном деле (при этом звание лауреата (дипломанта) международных и (или) всероссийских выставок, конкурсов или фестивалей учитывается в том случае, если оно было получено в период обучения соискателя ученого звания в образовательной организации высшего образования или по ее окончании);

г) работает по трудовому договору в организации, представляющей его к присвоению ученого звания;

д) замещает должность доцента, профессора, заведующего кафедрой, декана факультета, руководителя или заместителя руководителя филиала или института организации, представляющей его к присвоению ученого звания, первого проректора, проректора, ректора, директора, заместителя директора, должность начальника кафедры или заместителя начальника кафедры либо должность, включенную в перечень, утверждаемый руководителем федерального органа исполнительной власти, в котором федеральным законом предусмотрена военная или иная приравненная к ней служба, руководителем федерального органа исполнительной власти в сфере внутренних дел.

15. Критериями присвоения ученого звания доцента в области искусства являются:

а) наличие стажа непрерывной работы не менее 2 лет в должностях, указанных в подпункте "д" пункта 14 настоящего Положения;

б) осуществление педагогической деятельности не менее чем на 0,25 ставки (в том числе на условиях совместительства) по направлению искусства, указанному в аттестационном деле;

в) наличие стажа педагогической работы не менее 5 лет в организациях, в том числе не менее 3 лет стажа педагогической работы по направлению искусства, указанному в аттестационном деле;

г) подготовка не менее 2 лиц, являющихся лауреатами (дипломантами) международных и (или) всероссийских выставок, конкурсов или фестивалей по направлению искусства, указанному в аттестационном деле;

д) наличие не менее 2 опубликованных научных трудов и учебно-методических изданий (в том числе в соавторстве) и не менее 7 творческих работ по направлению искусства, указанному в аттестационном деле.

IV. Критерии присвоения ученых званий в области

физической культуры и спорта и требования к лицам,

претендующим на присвоение ученых званий в области

физической культуры и спорта

16. Ученое звание профессора в области физической культуры и спорта присваивается по научным специальностям соискателю ученого звания, не обладающему ученой степенью доктора наук, если он на день представления аттестационного дела в совет организации удовлетворяет следующим требованиям:

а) имеет опубликованные учебные издания и научные труды, читает курс лекций или проводит иные занятия на высоком профессиональном уровне;

б) работает по трудовому договору в организации, представляющей его к присвоению ученого звания;

в) замещает должность профессора, заведующего кафедрой, декана факультета, руководителя или заместителя руководителя филиала или института организации, представляющей его к присвоению ученого звания, первого проректора, проректора или ректора, либо должность начальника кафедры или заместителя начальника кафедры, либо должность директора, заместителя директора, главного научного сотрудника или заведующего (начальника), заместителя заведующего (начальника) научным, научно-исследовательским отделом (отделением, сектором, лабораторией), руководителя или заместителя руководителя (по научной, научно-исследовательской, учебной, учебно-методической работе) филиала организации, представляющей его к присвоению ученого звания, либо должность, включенную в перечень, утверждаемый руководителем федерального органа исполнительной власти, в котором федеральным законом предусмотрена военная служба или иная приравненная к ней служба, руководителем федерального органа исполнительной власти в сфере внутренних дел;

г) имеет ученое звание доцента, со дня присвоения которого прошло не менее 3 лет.

17. Критериями присвоения ученого звания профессора в области физической культуры и спорта являются:

а) наличие стажа непрерывной работы не менее 2 лет в должностях, указанных в подпункте "в" пункта 16 настоящего Положения;

б) осуществление педагогической деятельности не менее чем на 0,25 ставки (в том числе на условиях совместительства) по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле;

в) наличие стажа педагогической работы не менее 10 лет в организациях, в том числе не менее 3 лет стажа педагогической работы по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле;

г) наличие титула чемпиона, призера Олимпийских игр, Паралимпийских игр, чемпионатов мира, Европы, Российской Федерации, национальных чемпионатов или почетного звания Российской Федерации, бывшего Союза ССР, бывших союзных республик, международного почетного звания или премии в области физической культуры и спорта;

д) подготовка не менее 3 лиц, являющихся чемпионами, призерами Олимпийских игр, Паралимпийских игр, чемпионатов мира, Европы, Российской Федерации, национальных чемпионатов по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле, или наличие опубликованного (в том числе в соавторстве) за последние 10 лет учебника (учебного пособия) по научной специальности, указанной в аттестационном деле;

е) наличие не менее 5 опубликованных (в том числе в соавторстве) за последние 5 лет научных трудов и учебных изданий по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле.

18. Ученое звание доцента в области физической культуры и спорта присваивается по научным специальностям соискателю ученого звания, не обладающему ученой степенью доктора наук, кандидата наук, если он на день представления аттестационного дела в совет организации удовлетворяет следующим требованиям:

а) имеет опубликованные учебные издания и научные труды, читает курс лекций или проводит иные занятия на высоком профессиональном уровне;

б) работает по трудовому договору в организации, представляющей его к присвоению ученого звания;

в) замещает должность доцента, профессора, заведующего кафедрой, декана факультета, руководителя или заместителя руководителя филиала или института организации, представляющей его к присвоению ученого звания, первого проректора, проректора или ректора, либо должность начальника кафедры или заместителя начальника кафедры, либо должность директора, заместителя директора, главного научного сотрудника, ведущего научного сотрудника или заведующего (начальника), заместителя заведующего (начальника) научным, научно-исследовательским отделом (отделением, сектором, лабораторией), руководителя или заместителя руководителя (по научной, научно-исследовательской, учебной, учебно-методической работе) филиала организации, представляющей его к присвоению ученого звания, либо должность, включенную в перечень, утверждаемый руководителем федерального органа исполнительной власти, в котором федеральным законом предусмотрена военная служба или иная приравненная к ней служба, руководителем федерального органа исполнительной власти в сфере внутренних дел.

19. Критериями присвоения ученого звания доцента в области физической культуры и спорта являются:

а) наличие стажа непрерывной работы не менее 2 лет в должностях, указанных в подпункте "в" пункта 18 настоящего Положения;

б) осуществление педагогической деятельности не менее чем на 0,25 ставки (в том числе на условиях совместительства) по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле;

в) наличие стажа педагогической работы не менее 5 лет в организациях, в том числе не менее 3 лет стажа педагогической работы по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле;

г) наличие титула чемпиона, призера Олимпийских игр, Паралимпийских игр, чемпионатов мира, Европы, Российской Федерации, национальных чемпионатов или почетного звания Российской Федерации, бывшего Союза ССР, бывших союзных республик, международного почетного звания или премии в области физической культуры и спорта либо подготовка не менее 1 чемпиона, призера Олимпийских игр, Паралимпийских игр, чемпионата мира, Европы, Российской Федерации, национального чемпионата по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле;

д) наличие не менее 3 опубликованных (в том числе в соавторстве) за последние 5 лет учебных изданий и научных трудов по направлению физической культуры и спорта, указанному в аттестационном деле.

V. Представление лиц к присвоению ученых

званий организациями

20. Кандидатуры на представление к присвоению ученого звания рассматриваются советом организации, представляющей соискателя ученого звания к присвоению ученого звания.

21. Решение совета организации о представлении к присвоению ученого звания принимается тайным голосованием.

22. Заседание совета организации считается правомочным, если в его работе принимают участие не менее двух третей членов списочного состава совета организации.

Решение совета организации о представлении к присвоению ученого звания считается положительным, если за него проголосовало не менее двух третей членов совета организации, участвовавших в этом заседании.

23. Копия аттестационного дела на соискателя ученого звания хранится в организации, представившей его к присвоению ученого звания, в течение 10 лет.

24. Ученые звания могут быть присвоены гражданам иностранных государств, приглашенным на педагогическую и (или) научную работу в организации, удовлетворяющим требованиям к лицам, претендующим на присвоение ученых званий.

VI. Рассмотрение аттестационных дел соискателей

ученых званий в Министерстве образования и науки

Российской Федерации

25. Министерством образования и науки Российской Федерации осуществляется проверка комплектности документов, представляемых для рассмотрения вопроса о присвоении соискателю ученого звания, а также правильность их оформления при поступлении аттестационного дела соискателя ученого звания в указанное Министерство.

При выявлении некомплектности документов или неправильного их оформления аттестационное дело соискателя ученого звания возвращается в представившую его организацию с обоснованием причины возврата для устранения выявленных недостатков. В этом случае срок принятия решения по вопросу о присвоении ученого звания устанавливается со дня поступления из указанной организации в Министерство образования и науки Российской Федерации исправленного аттестационного дела соискателя ученого звания.

26. В случае повторного представления аттестационного дела соискателя ученого звания без устранения выявленных ранее Министерством образования и науки Российской Федерации недостатков это Министерство запрашивает дополнительные материалы, необходимые для рассмотрения аттестационного дела соискателя ученого звания, и направляет их вместе с аттестационным делом в другую организацию на экспертизу.

Организация не позднее 2 месяцев со дня получения дополнительных материалов и аттестационного дела соискателя ученого звания представляет в Министерство образования и науки Российской Федерации заключение совета организации о результатах рассмотрения аттестационного дела.

В заключении организации должны содержаться мотивированные выводы о соблюдении порядка присвоения ученого звания, выполнении критериев присвоения ученых званий, в том числе о соответствии соискателя ученого звания требованиям к лицам, претендующим на присвоение ученых званий.

27. Министерство образования и науки Российской Федерации по результатам проверки аттестационного дела принимает решение:

а) о присвоении ученого звания;

б) об отказе в присвоении ученого звания.

28. В случае отказа в присвоении ученого звания повторное представление соискателя ученого звания к присвоению ученого звания может быть осуществлено не ранее чем через 1 год со дня принятия решения об отказе ему в присвоении ученого звания.

29. Срок рассмотрения аттестационного дела соискателя ученого звания в Министерстве образования и науки Российской Федерации не должен превышать 6 месяцев. В случае проведения дополнительной экспертизы срок рассмотрения аттестационного дела соискателя ученого звания может быть продлен до 3 месяцев.

30. Приказ Министерства образования и науки Российской Федерации о присвоении ученого звания и выдаче аттестата либо об отказе в присвоении ученого звания и выдаче аттестата размещается в течение 10 дней на официальном сайте указанного Министерства в информационно-телекоммуникационной сети "Интернет" (далее - сеть "Интернет") и федеральной информационной системе государственной научной аттестации со дня ее создания, но не ранее 1 января 2014 г.

VII. Лишение ученых званий

31. Лица, которым присвоены ученые звания, могут быть их лишены Министерством образования и науки Российской Федерации по следующим основаниям:

а) лишение ученой степени лица, которому присвоено ученое звание;

б) выявление сведений в отношении лица, которому присвоено ученое звание, свидетельствующих о нарушениях требований настоящего Положения, предъявляемых к лицам, претендующим на присвоение ученых званий, на день присвоения ученого звания такому лицу.

32. Заявление о лишении ученого звания подается физическим или юридическим лицом в Министерство образования и науки Российской Федерации на бумажном носителе или в электронной форме при условии использования электронной подписи в течение 10 лет со дня принятия указанным Министерством решения о присвоении ученого звания.

33. Заявление о лишении ученого звания содержит:

а) наименование организации, представившей соискателя ученого звания к присвоению ученого звания, сведения о месте нахождения, почтовый адрес, подпись руководителя (заместителя руководителя), оттиск печати юридического лица, подавшего заявление о лишении ученого звания;

б) фамилия, имя, отчество (при наличии) физического лица, подавшего заявление о лишении ученого звания, а также номер (номера) контактного телефона (при наличии), адрес (адреса) электронной почты (при наличии) и почтовый адрес, по которым должны быть направлены сведения о ходе и результатах рассмотрения заявления о лишении ученого звания;

в) сведения о решении Министерства образования и науки Российской Федерации о присвоении ученого звания и выдаче аттестата о присвоении ученого звания (дата принятия указанного решения, фамилия, имя, отчество (при наличии) лица, в отношении которого вынесено это решение);

г) доводы, на основании которых лицо, подавшее заявление о лишении ученого звания, не согласно с решением Министерства образования и науки Российской Федерации о присвоении ученого звания и выдаче аттестата о присвоении ученого звания (с приложением документов, подтверждающих указанные доводы).

34. Вопрос о лишении ученого звания не рассматривается в следующих случаях:

а) наличие решения Министерства образования и науки Российской Федерации по заявлениям о лишении ученого звания, поданным ранее по тем же основаниям;

б) отсутствие в заявлении о лишении ученого звания сведений, предусмотренных пунктом 33 настоящего Положения;

в) содержание в заявлении о лишении ученого звания нецензурных либо оскорбительных выражений;

г) невозможность прочтения текста заявления о лишении ученого звания.

35. В случаях, предусмотренных пунктом 34 настоящего Положения, Министерство образования и науки Российской Федерации направляет в адрес лица, подавшего заявление о лишении ученого звания (при возможности его прочтения), уведомление об отказе в рассмотрении заявления с указанием причин отказа в течение 30 дней со дня поступления заявления.

36. Министерство образования и науки Российской Федерации направляет в организацию, представлявшую соискателя ученого звания к присвоению ученого звания, а также лицу, на которое подано заявление о лишении ученого звания, извещение о поступлении заявления о лишении ученого звания с приложением заявления.

37. Организация не позднее 2 месяцев со дня получения извещения представляет в Министерство образования и науки Российской Федерации:

а) заключение совета организации о результатах рассмотрения заявления о лишении ученого звания;

б) стенограмму заседания совета организации, на котором рассматривалось заявление о лишении ученого звания, подписанную председательствующим на этом заседании и ученым секретарем совета организации и заверенную печатью организации.

38. Министерство образования и науки Российской Федерации на основании заявления о лишении ученого звания, мотивированного заключения организации и аттестационного дела лица, в отношении которого подано заявление о лишении его ученого звания, принимает решение о лишении ученого звания и об аннулировании аттестата о присвоении ученого звания или об отказе в лишении ученого звания.

Приказ Министерства образования и науки Российской Федерации о лишении ученого звания и об аннулировании аттестата о присвоении ученого звания в течение 10 дней со дня его принятия размещается на официальном сайте указанного Министерства в сети "Интернет" и в федеральной информационной системе государственной научной аттестации со дня ее создания, но не ранее 1 января 2014 г., а выписки из этого решения направляются лицу, подавшему заявление о лишении ученого звания, в организацию, представлявшую соискателя ученого звания к присвоению ученого звания, а также лицу, в отношении которого принято решение о лишении или об отказе в лишении его ученого звания.

Срок принятия Министерством образования и науки Российской Федерации решения по заявлению о лишении ученого звания не может превышать 6 месяцев со дня его поступления в это Министерство. Указанный срок может быть продлен этим Министерством в случае запроса дополнительных сведений, необходимых для рассмотрения заявления о лишении ученого звания, а также направления заявления о лишении ученого звания и поступивших по нему материалов в другую организацию на дополнительное заключение.

Решение о продлении указанного срока принимает руководитель подразделения Министерства образования и науки Российской Федерации, обеспечивающего функции государственной научной аттестации.

39. Решение Министерства образования и науки Российской Федерации, принятое по заявлению о лишении ученого звания, может быть обжаловано в судебном порядке.

VIII. Восстановление ученых званий

40. Ученые звания лицам, которые были их лишены, могут быть восстановлены решением Министерства образования и науки Российской Федерации при наличии следующих оснований:

а) восстановление ученой степени, лишение которой послужило основанием для лишения ученого звания;

б) выявление сведений, свидетельствующих о том, что основания для лишения ученого звания были необоснованными;

в) нарушение порядка лишения ученого звания, установленного настоящим Положением.

41. Заявление о восстановлении ученого звания может быть подано любым физическим или юридическим лицом в Министерство образования и науки Российской Федерации на бумажном носителе или в электронной форме при условии использования электронной подписи. Указанное заявление может быть подано в течение 10 лет со дня принятия указанным Министерством решения о лишении ученого звания.

42. В заявлении о восстановлении ученого звания указывается:

а) наименование организации, представившей соискателя ученого звания к присвоению ученого звания, сведения о месте нахождения, почтовый адрес, подпись руководителя (заместителя руководителя), оттиск печати юридического лица, подавшего заявление о восстановлении ученого звания;

б) фамилия, имя, отчество (при наличии) физического лица, подавшего заявление о восстановлении ученого звания, а также номер (номера) контактного телефона (при наличии), адрес (адреса) электронной почты (при наличии) и почтовый адрес, по которым должны быть направлены сведения о ходе и результатах рассмотрения заявления о восстановлении ученого звания;

в) сведения об обжалуемом решении Министерства образования и науки Российской Федерации (дата принятия указанного решения, фамилия, имя, отчество (при наличии) лица, которое лишено ученого звания);

г) доводы, на основании которых лицо, подавшее заявление о восстановлении ученого звания, не согласно с решением Министерства образования и науки Российской Федерации (с приложением документов, подтверждающих указанные доводы).

43. Заявление о восстановлении ученого звания не рассматривается в следующих случаях:

а) отсутствие в заявлении о восстановлении ученого звания доводов, на основании которых лицо, подавшее это заявление, не согласно с решением Министерства образования и науки Российской Федерации, а также отсутствие документов, подтверждающих указанные доводы;

б) наличие решения Министерства образования и науки Российской Федерации по заявлению о восстановлении ученого звания, поданному ранее по тому же вопросу;

в) отсутствие в заявлении о восстановлении ученого звания сведений, предусмотренных пунктом 42 настоящего Положения;

г) невозможность прочтения текста заявления о восстановлении ученого звания;

д) содержание в заявлении о восстановлении ученого звания нецензурных либо оскорбительных выражений.

44. В случаях, предусмотренных пунктом 43 настоящего Положения, Министерство образования и науки Российской Федерации направляет в адрес лица, подавшего заявление о восстановлении ученого звания, уведомление об отказе в рассмотрении заявления с указанием причин отказа в течение 30 дней со дня его поступления.

45. Министерство образования и науки Российской Федерации направляет в организацию, представлявшую соискателя ученого звания к присвоению ученого звания, извещение о поступлении заявления о восстановлении ученого звания с приложением заявления. Такая организация не позднее 2 месяцев со дня получения извещения представляет в указанное Министерство:

а) заключение совета организации о результатах рассмотрения заявления о восстановлении ученого звания;

б) стенограмму заседания совета организации, на котором рассматривалось заявление о восстановлении ученого звания, подписанную председательствующим на этом заседании и ученым секретарем совета и заверенную печатью организации.

46. По итогам состоявшегося заседания совета организации, представлявшей соискателя ученого звания к присвоению ученого звания, Министерство образования и науки Российской Федерации принимает решение:

а) о восстановлении ученого звания;

б) об отказе в восстановлении ученого звания.

47. Срок принятия Министерством образования и науки Российской Федерации решения по заявлению о восстановлении ученого звания не может превышать 6 месяцев со дня поступления в это Министерство заявления о восстановлении ученого звания. Указанный срок может быть продлен этим Министерством в случае запроса дополнительных сведений и материалов, необходимых для рассмотрения заявления о восстановлении ученого звания.

Решение о продлении указанного срока принимает руководитель подразделения Министерства образования и науки Российской Федерации, обеспечивающего функции государственной научной аттестации.

48. Приказ Министерства образования и науки Российской Федерации о восстановлении ученого звания в течение 10 дней со дня его принятия размещается на официальном сайте указанного Министерства в сети "Интернет" и федеральной информационной системе государственной научной аттестации со дня ее создания, но не ранее 1 января 2014 г. Выписки из этого решения направляются лицу, подавшему заявление о восстановлении ученого звания, и лицу, в отношении которого принято соответствующее решение.

49. Решение Министерства образования и науки Российской Федерации, принятое по заявлению о восстановлении ученого звания, может быть обжаловано в судебном порядке.

Утверждены

постановлением Правительства

Российской Федерации

от 10 декабря 2013 г. N 1139

ИЗМЕНЕНИЯ,

КОТОРЫЕ ВНОСЯТСЯ В ПОЛОЖЕНИЕ О ВЫСШЕЙ АТТЕСТАЦИОННОЙ

КОМИССИИ ПРИ МИНИСТЕРСТВЕ ОБРАЗОВАНИЯ И НАУКИ

РОССИЙСКОЙ ФЕДЕРАЦИИ

1. В подпункте "а" пункта 4:

а) абзац шестой исключить;

б) в абзаце седьмом слова "ученых званий," исключить;

в) в абзаце девятом слова "и ученых званий профессора и доцента" исключить.

2. В пункте 5:

а) в подпункте "а" слова ", аттестационные дела по присвоению ученых званий профессора и доцента" исключить;

б) в подпункте "б" слова "и ученых званий профессора и доцента" исключить.

3. В пункте 8 слова "и ученых званий профессора и доцента" исключить.

4. В пункте 21 слова "и присвоения ученых званий", "и ученых званий", "и ученых званий профессора и доцента" исключить.

Bản quyền thuôc về Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Địa chỉ: Tầng 7, Thư viện Tạ Quang Bửu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Số 1, Đại Cồ Việt, Phường Bách khoa, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại:  (+84.4) 38.697.943 | Fax: (+84.4) 38.680.806  |  Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Phụ trách kỹ thuật website: NAVIS Centre.
Thống kê truy cập

Truy cập hôm nay 922

Tổng số truy cập 531809